GIT – Bài trước bạn đã cài đặt thành công hệ thống . Bằng cách sử dụng telnet bạn có thể gửi mail thành công thông qua .

Tuy nhiên, chúng ta không thể bắt nhân viên sử dụng cách này để gửi mail. Họ có những lựa chọn khác. Bằng cách sử dụng những phần mềm mail client như outlook chẳng hạn, nhân viên có thể duyệt mail, gửi mail một cách dễ dàng. Đối với quản trị viên như bạn việc này có thể hiểu phức tạp hơn. Mặc định, mail không cho phép bạn duyệt mail theo cách trên. Nó đòi hỏi chúng ta phải dùng những giao thức POP3, hoặc IMAP để lấy mail về. Giao thức này hiện chưa đươc cài đặt trên mail .

Mục tiêu:

+ Cho phép user sử dụng phần mềm mail client để duyệt mail, gửi mail.

+ Cho phép user sử dụng giao diện web, đi bằng giao thức http để duyệt mail

Chuẩn bị:

+ Làm lại bài trước nếu bạn chưa rõ

Thực hiện:

1. Cài đặt gói để cho phép client duyệt mail qua phần mềm mail client.

Bạn cài đặt gói dovecot-*.rpm Tuy nhiên, gói này đòi hỏi vài gói phụ thuộc khác, như: perl-DBI-*.rpm, mysql-*.rpmbạn nên cài các gói phụ thuộc trước.

[[email protected] ~]# rpm -hiv /mnt//perl-DBI-1.52-1.fc6.i386.rpm
warning: /mnt/CentOS/perl-DBI-1.52-1.fc6.i386.rpm: Header V3 DSA signature: NOKEY, key ID e8562897
Preparing…                ########################################### [100%]
1:perl-DBI               ########################################### [100%]
[[email protected] ~]# rpm -hiv /mnt/CentOS/mysql-5.0.22-2.1.0.1.i386.rpm
warning: /mnt/CentOS/mysql-5.0.22-2.1.0.1.i386.rpm: Header V3 DSA signature: NOKEY, key ID e8562897
Preparing…                ########################################### [100%]
1:mysql                  ########################################### [100%]
[[email protected] ~]# rpm -hiv /mnt/CentOS/dovecot-1.0-1.2.rc15.el5.i386.rpm
warning: /mnt/CentOS/dovecot-1.0-1.2.rc15.el5.i386.rpm: Header V3 DSA signature: NOKEY, key ID e8562897
Preparing…                ########################################### [100%]
1:dovecot                ########################################### [100%]

2. Mởi file cấu hình dovecot /etc/dovecot.conf tìm dòng 17, bạn sử lại nội dung như sau, tức là chỉ việc bỏ dấu # phía trước. Điều này có nghĩa là bạn cho phép user duyệt mail bằng những giao thức gì.

protocols = imap imaps pop3 pop3s

3. Bây giờ chỉ việc tìm 1 phần mềm mail client bất kỳ để test thử. Ở đây tôi dùng phần mềm Evolution có sẵn trong CentOS để tets thử.

image
4. Công việc tiếp theo là làm thế nào cho phép user dùng giao diện web để duyệt mail.

Bạn chỉ việc cài thêm gói Squirrelmail được cung cấp sẵn trong đĩa cài đặt. Gói Squirrelmail  cũng đòi hỏi nhiều gói phụ thuộc khác, bạn nên cài các gói phụ thuộc khi có yêu cầu.

5. Bạn phải cấu hình thêm một chút cho Squirrelmail. Mở file /etc/squirrelmail/config.php

Tìm dòng 28, sử lại nội dung như hình dưới. Chổ này có nghĩa là chúng ta chỉ định domain được Squirrelmail quản lý là gì.

$domain                 = ‘dctuit.com’;
$imapServerAddress      = ‘dctuit.com’;
$imapPort               = 143;
$useSendmail            = true;
$smtpServerAddress      = ‘dctuit.com’;
$smtpPort               = 25;
$sendmail_path          = ‘/usr/sbin/sendmail’;
$pop_before_smtp        = false;
$imap_server_type       = ‘uw’;
$invert_time            = false;
$optional_delimiter     = ‘/’;

6. Bây giờ bạn có thể test thử hệ thống của mình, bằng cách dùng trình duyệt web. Truy cập địa chỉ http://dctuit.com/webmail

image

7. Đừng hoản sợ nếu bạn gặp phải thông báo lỗi như sau, khi logon vào web mail

Error connecting to IMap server : localhost
13 : permission denied

Bạn hãy chạy dùm tôi lệnh sau đây

/usr/sbin/setsebool -P httpd_can_network_connect=1

Chẳng có gì đáng ngại, vấn đề lỗi là do dịch vụ network của chúng ta chưa hoàn chỉnh lắm, nó cần được fix lại.

Bài viết này nằm trong dự án  website : www.gocit.vn, forum hổ trợ forum.gocit.vn , xem thêm tại link http://www.gocit.vn/du-an-linux-toan-tap/
Print Friendly, PDF & Email

Comments

comments

Bài viết liên quan