GIT – là dịch vụ phân giải tên miền. Phần lý thuyết sẽ không nói ở đây, vì nó đã quá quen thuộc rồi. Bài này chủ yếu hướng dẫn các bạn cấu hình một máy thành DNS .

Xem bài lý thuyết nếu bạn còn chưa biết DNS là gì ? http://vi.wikipedia.org/wiki/DNS

Để thống nhất, máy chủ DNS có địa chỉ ip là 192.168.218.129

Đầu tiên, bạn cần đặt lại tên máy. Vào file /etc/sysconfig/network đặt lại tên máy, ví dụ ở đây đặt tên như hình bên dưới:

NETWORKING=yes
NETWORKING_IPV6=no
HOSTNAME=server.local

Điều thứ hai là DNS Server phải trỏ về phía mình. Bạn mở file /etc/resolv.conf, bỏ hết các dòng nameserver, chỉ để lại hai dòng như bên dưới.

nameserver 192.168.218.129
search localhost

1. Cài đặt

Bạn cài vào các gói phần mềm cho DNS Server như sau:

bind-*.rpm

bind-devel-*.rpm

bind-chroot-*.rpm

Dấu 8 đại diện cho phiên bản, có thể khác nhau nếu bạn dùng phiên bản khác.

2. Tạo file cấu hình

Tạo file cấu hình named.conf đặt trong đường dẫn /var/named/chroot/etc/named.conf có nội dung như sau:

#PHẦN TÙY CHỌN, KHÔNG NÊN THAY ĐỔI
options
{
query-source    port 53;
query-source-v6 port 53;
directory “/var/named”;
dump-file               “data/cache_dump.db”;
statistics-file         “data/named_stats.txt”;
memstatistics-file      “data/named_mem_stats.txt”;

};
#TÙY CHỌN VIỆC GHI NHẬT KÝ TRONG FILE DATA/NAMED.RUN
logging
{
channel default_debug {
file “data/named.run”;
severity dynamic;
};
};
#KHAI BÁO SERVER ĐỂ PHÂN GIẢI TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG QUẢN LÝ TÊN MIỀN CẦN PHÂN GIẢI
zone “.” IN {
type hint;
file “named.root”;
};
#KHAI BÁO VIỆC PHÂN GIẢI THUẬN CHO LOCALHOST
zone “localhost” IN {
type master;
file “localhost.db”;
};
#KHAI BÁO PHÂN GIẢI NGHỊCH CHO LOCALHOST
zone “0.0.127.in-addr.arpa” IN {
type master;
file “0.0.127.in-addr.arpa.db”;

};
#KHAI BÁO PHÂN GIẢI CHO TÊN MIỀN UIT.EDU.VN
zone “uit.edu.vn” {
type master;
file “uit.edu.vn.db”;
};
#KHAI BÁO PHÂN GIẢI NGHỊCH CHO TÊN MIỀN UIT.EDU.VN CÓ NETWORK ADDR LÀ 192.168.36.0/24        
zone “36.168.192.in-addr.arpa” {
type master;
file “36.168.192.in-addr.arpa.db”;
};

Bạn dẽ dàng tìm thấy một file cấu hình mẩu lưu trong đường dẫn /usr/share/doc/bind-9.3.3/sample/etc/named.conf
Tạo file named.root lưu trong đường dẫn /var/named/chroot/var/named/named.root File này có nội dung cố định, không được thay đổi gì. Bạn tìm thấy file named.root trong đường dẫn /usr/share/doc/bind-9.3.3/sample/var/named/named.root chỉ việc copy nó về đúng đường dẫn như trên là được.

Tạo file uit.edu.vn.db lưu trong đường dẫn /var/named/chroot/var/named/uit.edu.vn.db để phân giải cho tên miền uit.edu.vn. File có nội dung như sau:

$TTL    86400
@               IN SOA  dns1.uit.edu.vn. root (
42              ; serial (d. adams)
3H              ; refresh
15M             ; retry
1W              ; expiry
1D )            ; minimum
IN NS           dns1.uit.edu.vn.
web     IN A            192.168.36.230
www     IN CNAME        web

Tạo file 36.168.192.in-addr.arpa.db có đường dẫn là /var/named/chroot/var/named/36.168.192.in-addr.arpa.db với nội dung như sau:

$TTL    86400
@               IN SOA  dns1.uit.edu.vn root (
42              ; serial (d. adams)
3H              ; refresh
15M             ; retry
1W              ; expiry
1D )            ; minimum
IN NS           dns1.uit.edu.vn.
230             IN PTR          uit.edu.vn.

Tạo file /var/named/chroot/var/named/localhost.db có nội dung như sau:

$TTL    86400
@               IN SOA  @       root (
42              ; serial (d. adams)
3H              ; refresh
15M             ; retry
1W              ; expiry
1D )            ; minimum

IN NS           @
IN A            127.0.0.1
IN AAAA         ::1

Tạo file /var/named/chroot/var/named/0.0.127.in-addr.arpa.db có nội dung như sau:

$TTL    86400
@       IN      SOA     localhost. root.localhost.  (
1997022700 ; Serial
28800      ; Refresh
14400      ; Retry
3600000    ; Expire
86400 )    ; Minimum
IN      NS      localhost.
1       IN      PTR     localhost.

Đến đây các bước cấu hình đã xong. Bạn lưu và khởi động dịch vụ named.

[root@server ~]# service named restart
Stopping named:                                            [  OK  ]
Starting named:                                            [  OK  ]

Để kiểm tra cấu hình thành công, bạn dùng nslookup

[root@server ~]# nslookup
www.uit.edu.vn
Server:         192.168.218.2
Address:        192.168.218.2#53

Non-authoritative answer:
www.uit.edu.vn  canonical name = web.uit.edu.vn.
Name:   web.uit.edu.vn
Address: 192.168.36.230

Tương tự như thế, để tạo một phân giải tên mới bạn tạo thêm hai phần sau:
1. Mở file /var/named/chroot/etc/named.conf
Thay đoạn cuối bằng một zone mới cần phân giải.

zone “uit.edu.vn” { #TÊN ZONE, CŨNG LÀ TÊN CẦN PHÂN GIẢI
type master;
file “uit.edu.vn.db”; #TÊN FILE CẤU HÌNH
};
zone “36.168.192.in-addr.arpa” { #TÊN NÀY LÀ BẮT BUỘC THEO CẤU TRÚC
type master;
file “36.168.192.in-addr.arpa.db”;
};

2. Tạo file phân giải tương ứng. Trong file có hai dòng cuối thực hiện quá trình phân giải tên miền.

web     IN A            192.168.36.230
www     IN CNAME        web

Bài viết này nằm trong dự án  website : www.gocit.vn, forum hổ trợ forum.gocit.vn , xem thêm tại link http://www.gocit.vn/du-an-linux-toan-tap/
Print Friendly

Comments

comments

Bài viết liên quan