GIT – là một phần mềm máy chủ cho phép quản lý các lỗi phát sinh trong quá trình phát triển dự án phần mềm được phát triển bởi tổ chức Mozzila (cũng là tổ chức phát triển Firefox có tiền thân là từ công ty Netscape). Như tên gọi của nó, tính năng cơ bản của nó là:• Cho phép khai báo các lỗi mới phát hiện
• Phân loại các lỗi theo thành phần hệ thống, độ phức tạp, mức độ ưu tiên
• Hệ thống quản lý cho phép một người khai báo lỗi và giao trách nhiệm sửa lỗi cho một người khác (người này sau đó có thể chấp nhận công việc được giao hoặc chuyển giao cho thành viên khác).

Cài đặt (Hướng dẫn này sử dụng Bugzilla version 3.6.1)
Về nguyên tắc Server không được phép cài dư, cần gói nào thì chỉ cài đúng gói đó thôi để tránh liên quan đến các lổ hỏng bảo mật.
1. Cài đặt Perl ( Phiên bản 5.8.1 hoặc mới hơn).
– Trang chủ Perl: http://www.perl.org .
– Kiểm tra phiên bản Perl:

# perl –v

mã nguồn Perl 5.8.9 về tại http://www.cpan.org/src/README.html  và tiến hành cài đặt như sau:

# tar -zf perl-5.8.9.tar.gz
# cd perl-5.8.9
# make
# make test
# make

Chú ý: trong môi trường chúng ta có thể download trực tiếp về máy để cài đặt thông qua lệnh wget. Tập tin download về sẽ được lưu vào thư mục ở thư mục hiện hành.

# cd /apps/
# wget http://www.cpan.org/src/perl-5.8.9.tar.gz

2. Cài đặt  
– Trang chủ MySQL: http://www.mysql.com .

Username Database name
123456
bugzilla 1bugzilla bugzilla

Tiến hành cài đặt bằng lệnh yum:

#yum -y install mysql-server mysql-server mysql-libs mysql-connector-odbc mysqlclient

Sau khi cài đặt xong chúng ta sửa cấu hình MySQL server như sau:

# /etc/my.cnf
# Allow packets up to 4MB
max_allowed_packet=4M
# Allow small words in full-text indexes
ft_min_word_len=2

Khởi động lại MySQL server

# service mysqld restart

Sau khi thiết lập mật khẩu cho MySQL chúng ta đăng nhập vào MySQL, tạo user của MySQL, tạo cơ sở dữ liệu.

# mysql -u root -p

Create Database bugzilla:

mysql> create database bugzilla;

Create User bugzilla on mysql:

mysql> GRANT SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE, INDEX, ALTER, CREATE, LOCK TABLES, CREATE TEMPORARY TABLES, DROP, REFERENCES ON bugzilla.* TO bugzilla@localhost IDENTIFIED BY ‘1bugzilla’;
mysql> FLUSH PRIVILEGES;

3. Cài đặt Web Server Apache
– Trang chủ Apache: http://httpd.apache.org/
Thông thường Apache được cài đặt sẵn trong hệ điều hành Linux, tuy nhiên nếu như Server bạn chưa có thì chúng ta có thể cài bằng lệnh yum hoặc từ mã nguồn:

# yum –y install

Sau khi cài xong chúng ta khởi động dịch vụ và chạy thử:

# service httpd start

Vào trình duyệt gõ vào: http://IP/ nếu Apache cài đúng nó sẽ hiện ra trang giới thiệu của Apache.

4. Cài đặt Bugzilla:
Trang chủ: www.buzilla.org  Download mã nguồn về giải nén vào thư mục cần cài, sau đó chạy lệnh ./checksetup.pl. Trình checksetup sẽ báo còn thiếu những modules nào của perl thì chúng ta sẽ cài thêm bằng cách vào trang http://search.cpan.org/~rjbs/  để tìm và download về, quá trình này khá mất thời gian vì có nhiều gói, tối thiểu phải có các gói sau cho Bugzilla:
– CGI (3.21)
– Date::Format (2.21)
– DateTime (0.28)
– DateTime::TimeZone (0.71)
– DBI (1.41)
– DBD::mysql (4.00) if using MySQL
– DBD::Pg (1.45) if using PostgreSQL
– DBD::Oracle (1.19) if using Oracle
– Digest::SHA (any)
– Email::Send (2.00)
– Email::MIME (1.861)
– Email::MIME::Encodings (1.313)
– Email::MIME::Modifier (1.442)
– Template (2.22)
– URI (any)
Bạn có thể chạy lệnh: ./checksetup.pl –all để cài các module nếu server đang kết nối Internet, tuy nhiên vẫn không đủ, cần phải cài bằng tay cá module bị thiếu. Dưới đây là những Modules nên cài nếu muốn sử dụng đầy đủ các chức năng của Bugzilla.
1. GD (1.20) for bug charting
2. Template::Plugin::GD::Image (any) for Graphical Reports
3. Chart::Lines (2.1) for bug charting
4. GD::Graph (any) for bug charting
5. GD::Text (any) for bug charting
6. XML::Twig (any) for bug import/export
7. MIME::Parser (5.406) for bug import/export
8. LWP::UserAgent (any) for Automatic Update Notifications
9. PatchReader (0.9.4) for pretty HTML view of patches
10. Net::LDAP (any) for LDAP Authentication
11. Authen::SASL (any) for SASL Authentication
12. Authen::Radius (any) for RADIUS Authentication
13. SOAP::Lite (0.710.06) for the web service interface
14. JSON::RPC (any) for the JSON-RPC interface
15. Test::Taint (any) for the web service interface
16. HTML::Parser (3.40) for More HTML in Product/Group Descriptions
17. HTML::Scrubber (any) for More HTML in Product/Group Descriptions
18. Email::MIME::Attachment::Stripper (any) for Inbound Email
19. Email::Reply (any) for Inbound Email
20. TheSchwartz (any) for Mail Queueing
21. Daemon::Generic (any) for Mail Queueing
22. mod_perl2 (1.999022) for mod_perl
Ở đây sẽ ví dụ cài Modules CGI, các bạn có thể downoad CGI tại http://search.cpan.org/~rjbs/  gõ tên Modules vào ô tìm kiếm:

# cd /u01/apps/tmp/
# wget http://mirrors.issp.co.th/cpan/autho…pm-3.49.tar.gz
# tar –zf CGI.pm-3.49.tar.gz
# cd CGI-3.49
# perl Makefile.pl
# make && make test
# make install

Tiếp tục như thế cho các Modules còn lại đến khi đầy đủ, chỉ khi đầy đủ thì trình checksetup mới báo thành công. Sau khi đã các Modules theo yêu cầu rồi, trong lần chạy đầu tiên checksetup sẽ yêu cầu khai báo một số thông tin, nhưng thông tin này sẽ được lưu trong tập tin localconfig. Chúng ta cần sửa tập tin này lại theo yêu cầu cấu hình thực tế là xong.
Các thông tin cấu hình cần chỉnh trong tập tin localconfig như sau:

#Set the $db_driver variable to ‘MySQL’.
$db_driver = ‘mysql’;
#Set $db_host to the hostname or ip of the myql server. The #preferred value is ‘localhost’, since the same machine is also to #be configured as a database server.
$db_host = ‘localhost’;
#Set the $db_name as ‘bugzilla’ and $db_user as ‘bugzilla’.
$db_name = ‘bugzilla’;
$db_user = ‘bugzilla’;
#Set $db_pass to the password of the ‘bugzilla’ database user in #MySQL. Let’s assume that password is 1bugzilla.
$db_pass = ”;

Cuối cùng là chỉnh tập /etc/http/conf/httpd.conf thêm vào phần sau:

Alias /bugzilla/ /u01/apps/bugzilla/bugzilla-3.6.1/

<Directory “/u01/apps/bugzilla/bugzilla-3.6.1/”>
AddHandler cgi-script cgi
DirectoryIndex index.cgi
Options +Indexes +ExecCGI -MultiViews +SymLinksIfOwnerMatch +FollowSymLinks
AllowOverride None
Order allow,deny
Allow from all
</Directory>

Chạy checksetup lại một lần nữa, sau đó vào trình duyệt gõ: http://IP/bugzilla

Trang giao diện của Bugzilla sẽ hiện ra, login bằng Email lúc cấu hình nhé.

Xem thêm Configure Bugzilla with gmail smtp

Hướng dẫn sử dụng Bugzilla ( tài liệu Tiếng Việt ) direct link Huong.dan.su.dung.bugzilla-www.gocit.vn.pdf

Cùng thảo luận bài viết tại forum http://forum.gocit.vn/threads/huong-dan-cai-bugzilla.107/

Print Friendly

Comments

comments

Bài viết liên quan