GIT – Công nghệ Tri-Gate 22nm trong bộ xử lý Ivy Bridge : sản xuất theo công nghệ 22nm với bóng bán dẫn 3D, các bộ xử lý Core i thế hệ thứ ba tiêu thụ điện năng thấp hơn, tốc độ xử lý nhanh hơn và đáp ứng nhiều nền tảng, từ di động, để bàn đến máy chủ.

Bộ xử lý Ivy Bridge 

Ivy Bridge là thế hệ bộ xử lý (BXL) đầu tiên ứng dụng công nghệ bóng bán dẫn 3 chiều (3D transistor) với tên gọi Tri-Gate và được sản xuất theo công nghệ 22nm. Nhờ đó, các BXL này tiêu thụ điện năng thấp hơn, tốc độ xử lý nhanh hơn và thiết kế có thể đáp ứng nhiều nền tảng khác nhau, từ di động, để bàn cho đến máy chủ.

Có tất cả 15 BXL Ivy Bridge được công bố trong đợt đầu tiên gồm 6 BXL 4 nhân cho nền tảng di động và 9 BXL dành cho nền tảng để bàn trong đó có 4 BXL điện áp thấp.

Tinh chỉnh công nghệ chế tạo

Chiến lược phát triển sản phẩm mới của Intel đưa ra dựa theo mô hình tick/tock, trong đó một mặt là tinh chỉnh vi kiến trúc và một mặt là ra mắt thiết kế mới. Chu kỳ tick là giai đoạn thu nhỏ công nghệ chế tạo và chu kỳ tock là giai đoạn đưa ra vi kiến trúc mới; mỗi chu kỳ tương ứng 1 năm. Ivy Bridge 22nm thuộc chu kỳ tick, và trong chu kỳ tock kế tiếp, Intel sẽ đưa ra vi kiến trúc Haswell mới.

Tuy được sản xuất trên công nghệ 22nm nhưng BXL Ivy Bridge vẫn sử dụng vi kiến trúc Sandy Bridge, tương tự các BXL Core i thế hệ thứ hai. Việc thu nhỏ khoảng cách giữa các kết nối transistor trên BXL cho phép tích hợp nhiều transistor hơn trên cùng kích thước đế bán dẫn nhằm mang lại hiệu suất cao hơn, tiêu thụ điện năng thấp hơn và BXL mát hơn khi hoạt động.

Bên cạnh đó, Ivy Bridge cũng là thế hệ BXL đầu tiên ứng dụng công nghệ bóng bán dẫn 3 chiều (3D transistor) với tên gọi Tri-Gate. Theo Intel, việc ứng dụng công nghệ Tri-Gate giúp giảm thiểu hiện tượng rò rỉ điện khi đi qua một thành phần mà Intel gọi là cổng (gate). Transistor sẽ tiêu thụ ít điện năng hơn so với thiết kế công nghệ transistor 2D thế hệ trước. Như vậy, BXL sử dụng điện năng hiệu quả hơn, tốc độ xử lý nhanh hơn tùy vào mục đích thiết kế ban đầu cho nền tảng nào. Điều này rất quan trọng đối với thị trường thiết bị di động.

Intel cũng cho biết với công nghệ 22nm, BXL Ivy Bridge có thể chứa gấp đôi số transistor trên cùng đế bán dẫn so với Sandy Bridge (công nghệ 32nm, transistor 2D). Ngoài nhân xử lý chính, bộ nhớ đệm dùng chung (cache), Intel có thể bổ sung tăng số nhân xử lý đồ họa và cả một số mạch điều khiển khác như PCI Express 3.0, Quick Sync 2.0, Wireless Display 3.0 hoặc Intel Insider…

Đồ họa tích hợp mạnh hơn

Như đã đề cập trên, đây là giai đoạn tinh chỉnh vi kiến trúc hiện tại nên Ivy Bridge cũng tích hợp cả nhân đồ họa và các nhân xử lý chính trên cùng đế bán dẫn, cùng sử dụng chung tuyến ring bus và chia sẻ bộ nhớ đệm LLC (last level cache hay cache L3).

So với BXL Sandy Bridge thì năng lực xử lý hình ảnh của nhân đồ họa tích hợp của Ivy Bridge được cải thiện tốt hơn qua việc bổ sung các đơn vị thực thi lệnh (execution unit – EU), nâng cao khả năng xử lý hình ảnh 3D, hỗ trợ tốt hơn việc trình chiếu phim ảnh độ nét cao (high definition – HD).

Đồ họa tích hợp của Ivy Bridge cũng được phân thành hai dòng là HD Graphics 4000 có đến 16 đơn vị thực thi lệnh (execution unit – EU) và HD Graphics 2500 có 8 EU. Các  BXL di động sẽ trang bị đồ họa tích hợp HD Graphics 4000 trong khi hầu hết các BXL máy tính để bàn chỉ được trang bị đồ họa tích hợp HD 2500, trừ một số sản phẩm cao cấp. Cả HD Graphics 2500 và HD Graphics 4000 đều hỗ trợ đầy đủ thư viện đồ họa DirectX 11, OpenGL 3.1 và OpenCL 1.1. Tham khảo thêm thông tin trong bảng liệt kê bên dưới.

Một số thử nghiệm ban đầu của những website CNTT có uy tín cho thấy hiệu năng đồ họa tích hợp HD Graphics 4000 cao hơn khoảng 50% so với HD Graphics 3000 và HD Graphics 2500 cao hơn khoảng 10% – 20% so với HD Graphics 2000 của Sandy Bridge. Điều này cũng dễ hiểu vì HD Graphics 4000 có đến 16 EU (so với 12 của HD Graphics 3000) và HD Graphics 2500 có 8 EU (so với 6 EU của HD Graphics 2000). 

Trình diễn đa phương tiện tốt hơn

Bên cạnh hai công nghệ được nâng cấp là Wireless Display 3.0 (WiDi 3.0) và Quick Sync Video 2.0, Intel còn bổ sung công nghệ Insider trong BXL Ivy Bridge nhằm khuyến khích chia sẻ các nội dung HD hợp pháp qua mạng.

Công nghệ Insider sẽ cung cấp một lớp bảo vệ nhằm ngăn ngừa hiện tượng sao chép phim ảnh HD đang trình chiếu trực tuyến (streaming). Hiện tại, Intel đã hợp tác với hãng phim Warner Bros đưa các bộ phim chuẩn full HD (1080p) lên cửa hàng WB Shop và trên dịch vụ CinemaNow của Best Buy để người dùng có thể tải về hoặc xem trực tiếp dưới hình thức mua hoặc thuê.

Kết hợp giữa Insider cùng công nghệ kết nối không dây WiDi 3.0 cho phép người dùng chuyển tải nội dung phim ảnh giữa máy tính và HDTV qua kết nối không dây hoặc công nghệ Quick Sync với các bộ gia tốc (accelerator) ở cấp phần cứng sẽ nhanh chóng chuyển đổi định dạng nội dung phim ảnh sang định dạng phù hợp cho máy tính bảng, điện thoại di động chỉ trong vài giây.

Tham khảo thông tin chi tiết công nghệ Insider tại đây.

Sản xuất theo công nghệ 22nm với bóng bán dẫn 3D, các bộ xử lý Core i thế hệ thứ ba tiêu thụ điện năng thấp hơn, tốc độ xử lý nhanh hơn và đáp ứng nhiều nền tảng, từ di động, để bàn đến máy chủ.

Chipset BMC Panther Point 

Tin vui cho người dùng là Ivy Bridge vẫn sử dụng socket LGA 1155 như Sandy Bridge. Với những bo mạch chủ chipset 6-Series (tên mã là Cougar Point), người dùng chỉ cần cập nhật BIOS mới để đảm bảo tính tương thích. Tuy nhiên, bên cạnh việc giới thiệu BXL Core i thế hệ thứ ba, Intel cũng công bố một loạt chipset BMC 7-series mới (tên mã Panther Point) với thiết kế tối ưu cho BXL.

Nền tảng máy tính để bàn (PC Platform) sẽ có 3 chipset mới là Z75, Z77 và H77. Nền tảng di động có 4 chipset là HM75, HM76, HM77 và UM7. Bên cạnh đó, Intel cũng tiếp tục “nâng cấp” dòng chipset dùng trong môi trường doanh nghiệp gồm Q77, Q75 và B75 hỗ trợ công nghệ Small Business Advantage, kết hợp một loạt tính năng quản lý từ xa và bảo mật mới.

Ngoài một số giao tiếp tốc độ cao mới như PCI Express 3.0 và USB 3.0 thì chipset Panther Point còn cải tiến công nghệ hồi đáp nhanh gồm Smart Response, Rapid Start và Smart Connect nhằm nâng cao khả năng đáp ứng, tính sẵn sàng của hệ thống cũng như đảm bảo dữ liệu người dùng luôn được cập nhật thông qua điện toán đám mây.

Z77 và H77 hỗ trợ công nghệ Smart Response (SRT), giải pháp lưu trữ kết hợp giữa SDD và HDD nhằm cải thiện tốc độ truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của HĐH và các ứng dụng với chi phí đầu tư thấp hơn nhiều so với chỉ dùng ổ SSD.


Công nghệ Smart Connect được thiết kế cho những “tín đồ” Internet, cho phép máy tính cập nhật những thông tin mới trên mạng xã hội, ứng dụng web hay email mới cả khi máy tính đang ở chế độ ngủ (sleep). Nguyên tắc hoạt động của Smart Connect dựa trên việc thiết lập máy tính sẽ “thức giấc” theo chu kỳ thời gian định trước để cập nhật thông tin mới và sau đó tiếp tục trở lại chế độ ngủ.Với hệ thống trang bị ổ SSD đi kèm hệ điều hành tương thích, công nghệ Rapid Start giúp cải thiện đáng kể quá trình khởi động cũng như thời gian chuyển từ chế độ hibernate sang trạng thái sẵn sàng. Ngoài ra, Rapid Start còn giúp tiết giảm mức điện năng hệ thống tiêu thụ trong chế độ Hybrid sleep (kết hợp giữa hai chế độ Hibernation và Sleep) thường sử dụng với máy tính để bàn.

Nhận biết BXL Core i

Tương tự BXL Core i thế hệ đầu (kiến trúc Nehalem) và Core i thế hệ thứ hai (kiến trúc Sandy Bridge), Intel vẫn sử dụng tên gọi Core i3, Core i5 và Core i7 tương ứng với các BXL dòng phổ thông, tầm trung và cao cấp của Ivy Bridge. Bên cạnh đó là các hậu tố T, S, K của dòng BXL để bàn và U, M, QM, XM của BXL di động càng dễ làm bạn đọc bối rối khi phân biệt giữa các nền tảng.

Với dòng BXL để bàn, hậu tố K để chỉ những BXL không khóa hệ số nhân và có TDP (thermal design power) 77W, thích hợp cho việc ép xung. S để chỉ BXL tiết kiệm điện (TDP 65W), xung nhịp mặc định thấp hơn K nhưng không hề kém cạnh khi tăng tốc với Turbo Boost. Hậu tố T để chỉ BXL siêu tiết kiệm điện (TDP 35W hay 45W tùy sản phẩm), xung nhịp mặc định và ở chế độ Turbo Boost đều thấp hơn so với các BXL kể trên. Ngoài ra, BXL để bàn còn có một dòng không có hậu tố để chỉ BXL đã khóa hệ số nhân và cũng có mức TDP 77W, xung nhịp mặc định và ở chế độ Turbo Boost tương đương dòng K.

Tương tự với BXL di động, hậu tố U để chỉ BXL siêu tiết kiệm (TDP 17W), M để chỉ BXL di động TDP 35W, QM để chỉ BXL di động 4 nhân (quad-core mobile) và XM (extreme quad-core mobile) để chỉ BXL di động 4 nhân, không khóa hệ số nhân.

Bảng liệt kê một số BXL Ivy Bridge để bàn

BXL

Nhân/luồng

Xung nhịp CPU

Xung nhịp GPU

Cache L3

TDP

Dòng

Sản phẩm

Mặc định

Turbo Boost

Mặc định

Turbo Boost

Core i7

3770K

4/8

3,5GHz

3,9GHz

650MHz

1150MHz

8MB

77W

3770

3,4GHz

3770S

3,1GHz

65W

3770T

2,5GHz

3,7GHz

45W

Core i5

3570K

4/4

3,4GHz

3,8GHz

6MB

77W

3570

3570S

3,1GHz

65W

3570T

2,3GHz

3,3GHz

45W

3550

3,3GHz

3,7GHz

77W

3550S

3,0GHz

65W

3475S

2,9GHz

3,6GHz

1100MHz

3470

3,2GHz

77W

3470S

2,9GHz

65W

3470T

2/4

3MB

35W

3450

4/4

3,1GHz

3,5GHz

6MB

77W

3450S

2,8GHz

65W

3330

3,0GHz

3,2GHz

1050MHz

77W

3330S

2,7

65W

Core i3

3220

2/4

3,3GHz

N/A

3MB

55W

3220T

2,8GHz

35W

3225

3,3GHz

55W

3240

3,4GHz

3240T

3,0GHz

35W

 

Bảng liệt kê một số BXL Ivy Bridge di động

BXL

Nhân/luồng

Xung nhịp CPU

Xung nhịp GPU

Cache L3

TDP

Dòng

Sản phẩm

Mặc định

Turbo Boost (1/2nhân)

Mặc định

Turbo Boost

Core i7

3920XM

4/8

2,9GHz

3,8GHz

650MHz

1300MHz

8MB

55W

3820QM

2,7GHz

3,7GHz

1250MHz

45W

3720QM

2,6GHz

3,6GHz

6MB

3615QM

2,3GHz

3,3GHz

??? MHz

3612QM

2,1GHz

3,1GHz

35W

3610QM

2,3GHz

3,3GHz

45W

3667U

2/4

2,0GHz

3,2/3,0GHz

350MHz

1150MHz

4MB

17W

3520M

2,9GHz

3,6GHz

650MHz

1250NHz

35W

3517U

1,9GHz

3,0/2,8GHz

350MHz

1150MHz

17W

Core i5

3427U

1,8GHz

2,8/2,6GHz

3MB

3360M

2,8GHz

3,5GHz

650MHz

1200MHz

35W

3320M

2,6GHz

3,3GHz

3317U

1,7GHz

2,6/2,4GHz

350MHz

1050MHz

17W

Core i3

3217U

1,8GHz

N/A

Theo : PCWorld – Đông Quân
Print Friendly

Comments

comments

Bài viết liên quan