GIT – Cluster là gồm nhiều storage độc lập trong một khối duy nhất có thể mở rộng đến vài ngàn terabytes. Mỗi storage lại có CPUs, Memory, I/O bus ,RAID storage, card giao tiếp của chính nó.

Nó có thể phân tải khả năng truy cập cho nhiều storage một cách đồng thời.Chi phí đầu tư cho GlusterFS có cao như SAN không.Câu trả lời là gần như bằng không.Bạn chỉ tốn tiền đầu tư cho các storage ( storage: server có dung lượng lưu trữ lớn).Cluster File System sẽ cung cấp cho ta khái niệm,cài đặt,cấu hình,tối ưu hiệu năng cho GlusterFS.Ngoài ra GlusterFS còn giải quyết một vấn đề mà SAN rất khó thực hiện đó là khả năng tăng dung lượng lưu trữ.Đối với GlusterFS ta có thể tăng lên một cách dễ dàng bằng cách thêm server vào GlusterFS Cluster.Hệ thống sẽ tự động tăng dung lượng của toàn bộ

1. Cài đặt GlusterFS

Bạn Glusterfs tại http://www.gluster.org/download/ . Dùng lệnh sau để cài đặt.

  -ivh fuse-2.7.4-8.el5.x86_64.
  -ivh fuse-libs-2.7.4-8.el5.x86_64.
  -ivh rsync-3.0.6-4.el5.x86_64.
  -ivh python-ctypes-1.0.2-2.el5.x86_64.
  -ivh glusterfs-core-3.2.5-1.x86_64.
  -ivh glusterfs-fuse-3.2.5-1.x86_64.
 glusterfs-geo-replication-3.2.5-1.x86_64.
  -ivh openssh-server-4.3p2-72.el5.x86_64.

2. Start và stop Glusterfs

 chkconfig --add glusterd
 chkconfig --level 35 glusterd on
 service glusterd start
 service glusterd stop

3. Thêm Server vào dãy lưu trữ.

 gluster peer probe "server_name"
 gluster peer status

4.Remove Server từ dãy đĩa lưu trữ.

 gluster peer detach "server_name"

5. Tạo Volume GlusterFs

 gluster volume create "name-volume" [transport tcp | rdma | tcp, rdma] NEW-BRICK.....
 gluster volume info

6. Phân quyên truy xuất Volume.

 gluster volume set "name-volume" auth.allow 10.*

7. Start volume

gluster volume start "name-volume"
gluster volume info

8. Truy xuât dữ liệu – Thiết lập GlusterFS Client.

yum  openssh-server wget fuse fuse-libs openib libibvers
rpm -ivh glusterfs-core-3.2.5-1.x86_64.rpm
rpm -ivh glusterfs-fuse-3.2.5-1.x86_64.rpm
rpm -ivh glusterfs-rdma-3.2.5-1.x86_64.rpm

9. Mounting Volumes
a. Mounting Volumes
– Để volumes, sử dụng lệnh sau:

mount -t glusterfs HOSTNAME-OR-IPADDRESS:/VOLNAME MOUNTDIR

b. Tự động Mounting Volumes
– Để mount voumes tự động, sửa file /etc/fstab và thêm vào dòng lệnh sau:

HOSTANME OR IPADDRESS:/VOLUME MOUNTDIR glusterfs defualts,_netdev 0 0

10. Kiểm tra Mounted Volumes
Sử dụng những lệnh sau:

mount, df, df -H, cd MOUNTDIR, ls

16. Sử dụng để mount volumes.
a. Sửng dụng NFS để Mount Volumes
– Mounting Volumes sử dụng NFS

mount -t nfs HOSTNAME OR IPADDRESS:/VOLNAME MOUNTDIR

– Kết nối sử dụng TCP

mount -o mountproto=tcp -t nfs hostname ora ipaddress:/name-volume mountdir

– Mount GlusterFS NFS từ Solaris client

mount -o proto=tcp,vers=3 nfs://HOSTNAME OR IPADDRESS:38467/VOLNAME MOUNTDIR

b. Tự động Mounting Volumes sử dụng NFS
– Để tự động mount a Gluster volume sử dụng NFS
– Để mount a volume, sửa file /etc/fstab và thêm vào dòng lệnh sau:

HOSTNAME-OR-IPADDRESS:/VOLNAME MOUNTDIR nfs defaults,_netdev 0 0

 

Print Friendly

Comments

comments

Bài viết liên quan