GIT – Góc IT xin giới thiệu với các bạn các lệnh và các mệnh đề cơ bản trong

Tác giả – Vien CNTT – DHQG Hanoi

Lệnh CREATE TABLE

– Cú pháp: CREATE TABLE Tên_bảng

(Tên_cột Loại_dữ_ liệu [Not Null]),

Primary Key( Tên khoá chính ),

Foreign Key( Tên khoá ngoài),…);

Trong đó:

Tên_ bảng: là xâu kí tự không chứa các ký tự trống và không trùng với cáctừ khoá

Tên _cột: là xâu kí tự bất kì không chứa kí tự trống, tên cột trong một bảng là duy nhất, thứ tự các cột không quan trọng

Loại_dữ_liệu: gồm một số loại dữ liệu sau:

  • integer: số nguyên từ -2147483648 đến 2147483647
  • smallinteger: số nguyên từ -32768 đến 32767
  • decimal(n, p): số thập phân với độ dài tối đa là n kể cả p chữ số phần thập phân (không tính dấu chấm thập phân). Từ khoá Number trong SQL được dùng trong dạng dữ liệu này.
  • Float: số dấu phẩy động
  • Char(n): xâu kí tự có độ dài cố định n, (n<=255)
  • Varchar(n): xâu ký tự có độ dài biến đổi, độ dài xâu có thể từ 0 đến n và được xác định tại thời điểm đưa dữ liệu vào lưu trữ.
  • Longvarchar: xâu kí tự có độ dài không cố định. Độ dài này có thể từ 4Kbs đến 32 Kbs
  • Date: dữ liệu dạng ngày tháng

– Ví dụ:

+ Tạo bảng sinh viên như sau:

CREATE TABLE sinhvien

(Hodem Varchar(20) Not Null,

Ten Varchar(15) Not Null,

Nsinh Date,

MaSV Varchar(5) Not Null,

Que Varchar(25),

Hocluc Decimal(4,2),

PRIMARY KEY (MaSV));

+ Tạo bảng đề tài như sau:

CREATE TABLE detai

(MaDT Varchar(10) Not Null,

TenDT Varchar(30) Not Null,

ChuNhiem Varchar(25),

Kinhphi Decimal(10,2),

KetQua Decimal(4,2),

PRIMARY KEY (MaDT));

+ Tạo bảng sinh viên đề tài như sau:

CREATE TABLE sv_detai

(MaSV Varchar(5) Not Null,

MaDT Varchar(10) Not Null,

NoiTT Varchar(30) Not Null,

KM Decimal(10,2),

PRIMARY KEY (MaDT, MaSV),

FOREIGN KEY (MaDT) REFERENCES detai(MaDT),

FOREIGN KEY (MaSV) REFERENCES sinhvien(MaSV));

Lệnh INSERT INTO

– Cú pháp:

INSERT INTO Tên_bảng

VALUES(gia trị1, giá trị 2, …, giá trị n);

trong đó: giá trị1, giá trị 2, …, giá trị n là những giá trị để chèn vào các cột tương ứng từ cột 1 đến cột n của một bản ghi trong bảng

– Chức năng:

Chèn một bản ghi vào bảng

– Ví dụ:

Chèn vào bảng sinh viên một bản ghi như sau:

INSERT INTO sinhvien

VALUES(“Nguyễn Hồng”, “Sơn”, “2/12/1976”,”A420”,”Hà Nội”,9.5);

Lệnh DELETE

– Cú pháp:

DELETE FROM Tên_bảng

WHERE <Điều kiện xoá >;

– Chức năng:

Xoá các bản ghi trong bảng thoả mãn điều kiện xoá

– Ví dụ:

Xóa những sinh viên có học lực <5 trong bảng sinh viên

DELETE FROM sinhvien

WHERE (HocLuc<5);

Lệnh UPDATE

– Cú pháp:

UPDATE Tên_bảng

SET Giá_trị_mới

WHERE <Điều kiện sửa đổi>;

– Chức năng:

Sửa đổi giá trị các trường của các bản ghi trong bảng

– Ví dụ:

Sửa học lực của sinh viên có MaSV = “B401” lên 8

UPDATE sinhvien

SET HocLuc = 8

WHERE MaSV = “B401”;

Lệnh SELECT
SELECT là một lệnh hỏi dữ liệu cơ bản trong SQL. Có rất nhiều mệnh đề con tuỳ chọn trong câu lệnh SELECT, vì vậy chúng ta sẽ làm quen lần lượt từng bước một.

Cấu trúc SELECT – FROM – WHERE

Cấu trúc SELECT – FROM – WHERE là cấu trúc đơn giản nhất của SQL.

– Cú pháp:

SELECT <Danh sách các cột>

FROM <Danh sách bảng>

WHERE <Điều kiện>;

Trong đó:

+ <Danh sách các cột>: Là danh sách các cột hoặc biểu thức của các cột được đưa vào kết quả truy vấn

+ <Danh sách bảng>: Là danh sách các bảng mà từ đó các cột được lấy ra

+ <Điều kiện>: Là một biểu thức logic xác định các bản ghi thoả mãn điều kiện của câu lệnh.

– Ví dụ 1: Hiển thị họ đệm, tên của bảng sinh viên:

SELECT Hodem,Ten

FROM sinhvien;

– Ví dụ 2: Hiển thị họ đệm, tên, học lựccủa những sinh viên có học lực >=8 trong bảng sinh viên:

SELECT Hodem, Ten, HocLuc

FROM sinhvien

WHERE HocLuc>=8;

Truy vấn sử dụng các hàm MAX, MIN, AVG, SUM, COUNT

Hàm MAX

– Chức năng:

Cho giá trị lớn nhất trong cột

– Ví dụ:

Hiển thị học lực cao nhất trong danh sách sinhvien

SELECT Max(HocLuc) AS DiemCaoNhat

FROM sinhvien;

( AS để đặt tên cho cột Max(HocLuc))

Hàm MIN

– Chức năng:

Cho giá trị nhỏ nhất trong cột

– Ví dụ:

Hiển thị học lực nhỏ nhất trong danh sách sinhvien

SELECT Min(HocLuc) AS DiemThapNhat

FROM sinhvien;

Hàm AVG

– Chức năng: Cho giá trị tung bình cộng trong cột

– Ví dụ: Hiển thị học lực trung bình của cột học lực trong danh sách sinhvien

SELECT AVG(HocLuc) AS DiemTB

FROM sinhvien;

Hàm SUM

– Chức năng: Cho tổng giá trị trong cột

– Ví dụ: Hiển thị tổng học lực của cột học lực trong danh sách sinhvien

SELECT SUM(HocLuc) TongHL

FROM sinhvien;

Hàm COUNT

– Chức năng: Cho biết số phần tử ( hàng) trong cột

– Ví dụ: Đếm số bản ghi (hàng) của cột học lực trong danh sách sinhvien

SELECT COUNT(HocLuc) AS SoSinhVien

FROM sinhvien;

Truy vấn sử dụng các phép AND, OR, IN, BETWEEN, NOT, ALL

+ AND: Phép và logic

+ OR: Phép hoặc logic

+ IN: Là phần tử của…

+ BETWEEN: Là phần tử giứa các phần tử …

+ NOT: Phép phủ định

+ ALL: Là tất cả những phần tử …

– Ví dụ 1: Đưa ra danh sách những sinh viên có điểm >= 9 và có quê = “Hà Nội”

SELECT *

FROM sinhvien

WHERE (diem>=9) AND ( que = “Hà Nội’);

– Ví dụ 2: Đưa ra danh sách những sinh viên có quê = “Thái Bình” hoặc “Thái Nguyên”

SELECT *

FROM sinhvien

WHERE (que = “Thái Bình”) OR (que = “Thái Nguyên”);

– Ví dụ 3: Đưa ra danh sách những nhân viên có kết quả là 8,9,10

SELECT *

FROM sv_dtai

WHERE KetQua IN (8, 9, 10);

– Ví dụ 4: Đưa ra danh sách những sinh viên có kết quả nằm trong khoảng [8,10]

SELECT *

FROM sv_dtai

WHERE KetQua BETWEEN 8 and 10;

– Ví dụ 5: Đưa ra danh sách những sinh viên có quê không phải là “Hà Nội”

SELECT *

FROM sinhvien

WHERE que NOT(SELECT que

FROM sinhvien

WHERE (que = ”Hà Nội”));

– Ví dụ 6: Hiển thị tất cả kết quả của sinh viên

SELECT ALL KetQua

FROM sv_detai;

Truy vấn thay đổi tên cột, tên bảng và hiển thị các cột từ nhiều bảng khác nhau

– Muốn hiển thị các cột từ nhiều bảng khác nhau thì trong câu lệnh SELECT chúng ta phải làm như sau:

SELECT < Danh sách Tên_bang.Tên_cột>

FROM <Danh sách Tên_bảng>

WHERE <Điều kiện nối bảng>;

– Có thể đặt tên các cột trong kết quả các truy vấn bằng cách đặt tên mới vào sau cột được chọn ngăn cách bởi từ khoá AS, tương tự ta có thể đặt tên mới cho các bảng

Ví dụ: Hiển thị danh sách sinh viên bao gồm họ đệm, tên, kết quả từ bảng sinhviên và bảng sv_dt:

SELECT sinhvien.HoDem AS Ho, sinhvien.Ten AS Ten, sv_dt.KetQua AS KQ

FROM sinhvien AS sv, sv_dt AS sd

WHERE (sv.MaSV = sd.MaSV);

Truy vấn sử dụng lượng từ DISTINCT/ ALL

* Để tránh tình trạng đưa ra các bộ (hàng/bản ghi) trùng lặp trong các kết quả truy vấn thì SQL có lượng từ DISTINCT.

Ví dụ: Hiển thị các mã đề tài được sinh viên đăng ký trong bảng đề tài

SELECT DISTINCT MaDT

FROM sinhvien;

* Để hiển thị tất cả các hàng (lấy cả các hàng có giá trị trùng nhau ) ta dùng lượng từ ALL

Ví dụ: Hiển thị tất cả các MaDT mà bảng sv_dtai có

SELECT ALL MaDT

FROM sv_dtai;`

Chú ý: Ngầm định (nếu không viết Distinct/All) thì máy hiểu là All

Truy vấn sử dụng mệnh đề GROUP BY

– Để hiển thị các bản ghi theo nhóm ta dùng mệnh đề GROUP BY

– Ví dụ: Hiển thị bảng đề tài theo nhóm mã đề tài

SELECT MaDT

FROM detai

GROUP BY MaDT;

Truy vấn có sử dụng mệnh đề HAVING

– Mệnh đề HAVING thường được sử dụng cùng mệnh đề GROUP BY. Sau HAVING là biểu thức điều kiện. Biểu thức điều kiện này không tác động vào toàn bảng được chỉ ra ở mệnh đề FROM mà chỉ tác động lần lượt từng nhóm các bản ghi đã chỉ ra tại mệnh đề GROUP BY.

– Ví dụ: Đếm xem có bao nhiêu đề tài đã được sinh viên đăng ký tham gia

SELECT MaDT

FROM detai

GROUP BY MaDT

HAVING COUNT(*);

Truy vấn có sử dụng mệnh đề ORDER BY

– Mệnh đề ORDER BY được dùng để sắp xếp dữ liệu trong bảng theo chiều tăng hoặc giảm (ASC hoặc DESC) của một cột nào đó.

– Mệnh đề ORDER BY nếu đứng sau GROUP BY thì miền tác động của sắp xếp là trong từng nhóm của cột được chỉ ra trong GROUP BY.

– Ví dụ: Sắp xếp bảng sinhvien theo chiều giảm dần của cột học lực

SELECT *

FROM sinhvien

ORDER BY hl DESC;

Truy vấn lồng nhau

– Trong lệnh SELECT có thể được lồng nhiều mức

– Ví dụ1: Hiển thị sinh viên có học lực cao nhất

SELECT *

FROM sinhvien

WHERE hl = (SELECT MAX(hl)

FROM sinhvien);

– Ví dụ 2: Hiển thị hođệm,tên của những sinh viên có kết quả >= 9 và có tên đề tài là Access

SELECT hodem,ten

FROM sinhvien

WHERE MaSV IN (SELECT MaSV

FROM sv_dtai

WHERE (kq >= 9) AND

( MaDT IN ( SELECT MaDT

FROM detai

WHERE tendt = “Access”)));

Print Friendly

Comments

comments

Bài viết liên quan